I. CHÍNH SÁCH/CHÍNH SÁCH MỚI
1. Một số thay đổi liên quan đến quyền, trách nhiệm của người sử dụng lao động:
Luật BHXH năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đã bổ sung một số quy định về quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động (NSDLĐ).
1.1. Quyền của người sử dụng lao động:
– Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về BHXH.
– Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về BHXH theo quy định của pháp luật.
– Bổ sung một số quyền của NSDLĐ trên cơ sở Luật hóa những nội dung đang thực hiện tại các văn bản dưới Luật:
+ Được tạm dừng đóng BHXH bắt buộc theo quy định.
+ Được cơ quan BHXH hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện BHXH.
+ Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH.
1.2. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
– Đăng ký tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động (NLĐ) theo quy định; phối hợp với cơ quan BHXH trong việc trả sổ BHXH bản giấy cho NLĐ.
– Lập hồ sơ để NLĐ được hưởng chế độ BHXH.
– Phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận thời gian đóng BHXH khi NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định.
– Đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ theo quy định và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng BHXH bắt buộc theo quy định từ tiền lương của NLĐ để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH.
– Xem xét giới thiệu NLĐ thuộc đối tượng theo quy định đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động.
– Phối hợp với cơ quan BHXH trả trợ cấp BHXH cho NLĐ trong trường hợp chi trả thông qua NSDLĐ.
– Xuất trình, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH thuộc trách nhiệm của NSDLĐ theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
– Bổ sung một số trách nhiệm của người sử dụng lao động:
+ Bồi thường cho NLĐ theo quy định của pháp luật nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc theo quy định của Luật này mà gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ.
+ Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan BHXH thực hiện thu hồi số tiền BHXH hưởng không đúng quy định của NLĐ khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các trường hợp được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT:
Luật số 51/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT (gọi tắt là Luật BHYT năm 2024) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tuy nhiên, mức hưởng BHYT của người tham gia BHYT được quy định tại Điều 22 Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
2.1. 11 đối tượng thuộc nhóm tham gia BHYT do ngân sách nhà nước đóng:
Bao gồm các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này, cụ thể:
(1) Sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
(2) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người Việt Nam;
(3) Học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước ngoài;
(4) Học viên đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia BHXH, BHYT;
(5) Dân quân thường trực;
(6) Người có công với cách mạng; cựu chiến binh;
(7) Trẻ em dưới 6 tuổi;
(8) Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ;
(9) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
(10) Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;
(11) Người từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
2.2. Trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định:
Cụ thể, Chính phủ quy định người bệnh khi đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT sẽ được thanh toán 100% chi phí trong trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở.
Hiện nay, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng, 15% mức lương cơ sở là 351.000 đồng. Như vậy, khi người bệnh đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT đúng quy định mà tổng chi phí một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 351.000 đồng thì được quỹ BHYT thanh toán 100%.
2.3. Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu bao gồm:
– Trạm y tế;
– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình;
– Trạm y tế quân – dân y, phòng khám quân – dân y;
– Trung tâm y tế cấp huyện có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám;
– Y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;
– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu trong quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
2.4. Khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định lớn hơn 6 lần mức tham chiếu.
Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia BHYT theo quy định. Mức tham chiếu quy định tại Luật BHYT năm 2024 áp dụng theo mức lương cơ sở. Trường hợp chính sách tiền lương có thay đổi, Chính phủ quyết định mức tham chiếu cụ thể.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
Chứng từ điện tử hợp lệ theo quy định:
Điều 9, Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực BHXH, BHYT và BHTN quy định:
– Các chứng từ BHXH điện tử phải có đủ chữ ký số của những người có trách nhiệm ký chứng từ BHXH điện tử theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp chứng từ BHXH điện tử có thành phần kèm theo ở dạng giấy thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội phải chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của Luật giao dịch điện tử. Việc chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
+ Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;
+ Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử;
+ Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử.
– Khi cần thiết, chứng từ điện tử có thể chuyển sang chứng từ giấy, nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ điện tử;
+ Người thực hiện chuyển đổi chứng từ điện tử thành chứng từ giấy phải ký và ghi rõ họ tên trên chứng từ giấy; phải đóng thêm dấu đối với những loại chứng từ có quy định phải đóng dấu.
+ Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ chứng từ điện tử sang chứng tử giấy.
Trường hợp hồ sơ, chứng từ giấy không chuyển đổi được sang chứng từ điện tử thì tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, chứng từ giấy về cơ quan BHXH hoặc kê khai trên phần mềm kê khai và gửi hồ sơ, chứng từ giấy về cơ quan BHXH để số hóa theo quy định.
III. TƯ VẤN, GIẢI ĐÁP CHÍNH SÁCH
1. Người lao động thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT:
– NLĐ đang được cấp thẻ BHYT do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng hoặc ngân sách nhà nước đóng (có mức hưởng BHYT từ 95% – 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT) mà thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc sẽ tham gia BHYT theo nhóm đối tượng do NLĐ và người SDLĐ đóng và hưởng quyền lợi BHYT theo nhóm đối tượng có quyền lợi cao nhất.
– Thủ tục thay đổi mã quyền lợi BHYT: Nộp hồ sơ cấp lại, đổi thẻ BHYT do thay đổi thông tin về nhân thân cho người chỉ tham gia BHYT; mã quyền lợi, mã nơi đối tượng sinh sống cho tất cả các nhóm đối tượng (áp dụng cho cá nhân) theo Phiếu Giao nhận hồ sơ Mẫu số 610 tại cơ quan BHXH nơi phát hành thẻ BHYT.
+ Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin Mẫu TK1-TS
+ Giấy tờ chứng minh hưởng quyền lợi cao hơn.
2. Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID:
Từ ngày 01/6/2025, ngành BHXH sẽ không cấp thẻ BHYT bằng giấy cho người tham gia. Người tham gia BHYT sử dụng thẻ BHYT trên các nền tảng số VssID, VNeID hoặc sử dụng Căn cước công dân gắn chip khi đi khám bệnh, chữa bệnh.
Trường hợp NLĐ quên mật khẩu dùng để đăng nhập vào ứng dụng VssID – BHXH số của cơ quan BHXH, vui lòng thực hiện các cách thức sau:
Cách 1: Bằng tổng đài 19009068
Nếu số điện thoại bạn đang dùng trùng khớp với số đã đăng ký trên hệ thống BHXH, thì bấm gọi tổng đài 19009068, sau đó bấm số 8 (chờ tổng đài viên kết thúc câu “… số BHXH bao gồm 10 số tự nhiên từ 0 đến 9” thì đọc mã số BHXH) để được cấp lại Mật khẩu.
Nếu thông tin bạn cung cấp không trùng khớp trợ lý ảo sẽ thông báo “số điện thoại và mã số bảo hiểm không khớp hoặc chưa đăng ký với cơ quan BHXH”.
Cách 2: Bằng ứng dụng VssID
Tại màn hình đăng nhập bấm “Quên mật khẩu” -> nhập mã số BHXH và email (đã sử dụng để đăng ký tài khoản VssID) → nhập OTP đã gửi về email để được cấp lại mật khẩu.
Cách 3: Bằng Cổng dịch vụ công (https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/)
Truy cập Trang chủ Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam theo link sau: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn.
Chọn “Đăng nhập” → Bấm “Quên mật khẩu”
Nhập đầy đủ các thông tin để được cấp mật khẩu mới.
– Tên đăng nhập là mã số BHXH của người dùng.
– Email là email mà người dùng đã sử dụng để đăng ký tài khoản VssID.
Cách 4: Đăng nhập bằng ứng dụng VNeID để sử dụng
Lưu ý: Đây là cách đăng nhập thay thế, không phải là cấp lại mật khẩu.
Nếu bạn đã có tài khoản VNeID (định danh mức độ 2), có thể:
– Đăng nhập ứng dụng VssID hoặc Cổng dịch vụ công BHXH (https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn/) bằng tài khoản VNeID.
– Sau khi đăng nhập cổng dịch vụ công, bạn có thể thực hiện thay đổi thông tin (email, số điện thoại…) nếu cần.
(Nguồn: BHXH TP Hồ Chí Minh)